Cú pháp cơ bản trong PHP là các cái căn bản nhất để ta có thể viết ra được một đoạn code PHP, có thể nó chỉ là một dòng in ra đoạn text “Hello wordld”.

Đọc thêm : <div>
[IMG]//www.google.com/s2/favicons?domain=https%3A%2F%2Fwww.magebay.com[/IMG]
magebay multi vendor marketplace</div> - <div>
[IMG]//www.google.com/s2/favicons?domain=http%3A%2F%2Fwww.productsdesignerp ro.com[/IMG]
design t shirts cheap</div>



Một đoạn code PHP có thể đặt ở địa điểm bất cứ trong file với cú pháp bắt đầu bằng dứt bởi ?>
Ví dụ:



Ta cũng có thể sử dụng nhưng muốn sử dụng được thì phải config trong file php.int. Ở đây mình khuyên dùng cú pháp đầy đủ .
Một file php bình thường ngoài chứa code PHP thì còn có thể chứa code HTML. Và sau đây tôi sẽ đưa ra một tỉ dụ đơn giản nhất để giúp mọi người có thể mường tưởng ra hình trạng của một file php dễ dàng.



Chú ý: một câu lệnh PHP được kết thúc bởi dấu “;”. Bộ đôi ký tự ?> kết thúc khối lệnh PHP nó sẽ tự động chấm dứt câu lệnh nên chúng ta sẽ ko nhất quyết phải dùng “;” nữa.

2. Comments code trong PHP.

Một đoạn code được coi là nhận xét khi nó ko được chạy như một phần của chương trình và như vậy thì công dụng của nó chỉ là giúp cho ai đó khi đọc lại code sẽ dễ dàng hiểu ý của người viết và có thể chỉnh sửa nó.
PHP hỗ trợ 3 bí quyết để nhận xét trong code:

Ví dụ:



3. Chữ hoa, chữ thường trong PHP

Trong PHP thì tất cả function, classs, keywords thì không được phân biệt chữ hoa chữ thường. Trong thí dụ sau thì cả ba trường hợp đều đúng:



Ngoài ra tất cả các biến thì lại được phân biệt chữ hoa và chữ thường. Trong tỉ dụ sau thì chỉ câu lệnh thứ nhất hiển thị đúng giá trị của biến $name: